http
http://www.hth.com.vn

Trang chủ

Tin tức

Bản tin giá cả phân bón

Thông tin Nhà máy SX

Hội nghị - Hội thảo

Liên hệ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

THÔNG TIN CẦN BIẾT

Giá vàng

Tỉ giá hối đoái

Tàu hỏa

Truyền hình

Thời tiết











 

Bản tin giá cả phân bón

| Trở về |

Hiệp hội Phân bón Việt Nam

Điện thoại: 04 7847174 – 0903404671

Fax: 04 7847164

Email:

……………………….

 

Bản tin

 

T́nh h́nh giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày  1 đến  6/2  năm 2007

 

 

thị trường ure:

Giá ure hạt trong:

Yuzhny: 330-340 đô/tấn fob                     Baltic: 320-330 đô/tấn fob

Vịnh A-rập: 390-395 đô/tấn fob              

 

Giá ure hạt đục:

Vịnh A-rập: 390-397 đô/tấn fob               Ai Cập: 460-465 đô/tấn fob

Mỹ: 405-410 đô/tấn fob                           Inđônêxia: 365-375 đô/tấn fob                       

 

- Tuần này, giá ure sụt giảm mạnh tại FSU và Nola do chịu nhiều sức ép. ở cả hai khu vực, nhu cầu không đủ nhiều để duy tŕ mức giá và có thể ure hạt đục của Ai Cập cũng sẽ có sự điều chỉnh tương tự trong tuần tới bởi v́ chênh lệch giữa ure hạt đục và hạt trong ở châu Âu khá lớn.

- Không hy vọng ấn Độ sẽ quay lại thị trường trước tháng 3, và nhu cầu ở Brazil vẫn c̣n. Giá hàng của FSU sẽ tiếp tục giảm trong tháng 2 cho tới khi số lượng hàng được thiết lập ở Thổ Nhĩ Kỳ và châu Mỹ Latinh. Ngay cả khi ấn Độ quay lại thị trường mua hàng, giá hàng cũng khó có thể tăng cao trở lại nếu như Trung Quốc tiếp tục xuất khẩu hàng với số lượng lớn.

- Tại Mỹ, các đại biểu đến tham gia hội nghị TFI ở Orlando sẽ phải đối mặt với giá hàng ở Nola giảm mạnh. Mặc dù giá ngũ cốc tăng cao nhưng nguồn tín dụng hạn chế và vụ mùa bắt đầu chậm có nghĩa là vẫn chưa thể biết chính xác người nông dân sẽ chọn trồng cây ǵ.

 

Tại FSU:

Yuzhny: Giá KIP đă được điều chỉnh về mức 340  đô/tấn fob đối với hàng tháng 2 (giảm từ giá 375 đô/tấn fob). Mặc dù một số nhà sản xuất khẳng định vẫn có người mua trả giá 340-343 đô/tấn fob nhưng Agrofertrans đă mua 10.000-15.000 tấn từ OPZ với giá dưới 330 đô/tấn fob. Chính v́ thế cần có sự điều chỉnh giá KIP ngay. Do vắng bóng ấn Độ trên thị trường nên các nhà sản xuất sẽ cần phải điều chỉnh giá để khuyến khích sức mua ở châu Mỹ Latinh và châu Âu.

Baltic: Các nhà sản xuất đă luân chuyển hàng tháng 1 sang tháng 2. Người mua châu Âu vẫn c̣n nhiều hàng trong kho và các nhà sản xuất đang t́m cách bán hàng cho các thị trường ở xa. Các nhà sản xuất hy vọng, căn cứ vào giá của Yuzhny, sẽ thiết lập được giá mới là dưới 320 đô/tấn fob. (Biểu đồ 1: So sánh giá Ure hạt trong của Yuzhny/Vịnh A-rập).

Tại châu Âu/Med/châu Phi:

Châu Âu: Khoảng cách giữa ure hạt trong và ure hạt đục đang tăng lên. Đối với ure hạt đục, hàng của Ai Cập vẫn giữ giá 360 đô/tấn fob nhưng mức giá này hiện đang được xem xét lại v́ giá ure hạt trong đang giảm mạnh.

Tại Trung Đông:

Vịnh A-rập: Mặc dù ure hạt đục vận chuyển cho Thái Lan tiếp tục gia tăng về số lượng nhưng hàng hiện đang bị tồn kho và giá giảm mạnh ở Yuzhny, và chưa thấy dấu hiệu quay lại thị trường từ ấn Độ nên giá sẽ phải có sự điều chỉnh để giữ thị phần khi mà ấn Độ quay lại thị trường, nơi mà hàng của Trung Quốc vẫn có giá hết sức cạnh tranh. Tuần này, hàng vận chuyển trong tháng 3, 4 cho Sri Lanka giá 390 đô/tấn fob rời.

Tại Đông Nam á:

Trung Quốc: Tuần này, giá ure hạt trong giảm từ 365 đô/tấn fob tuần trước c̣n 360 đô/tấn fob bởi v́ họ muốn tranh thủ bán hàng trước Tết Nguyên Đán. Tuy nhiên, thời tiết quá xấu đă hạn chế việc vận chuyển bằng tàu hoả đến cảng và sẽ làm gián đoạn việc xuất khẩu trong tháng 2. Tết Nguyên Đán sắp đến, do vậy hoạt động mua bán sẽ bị gián đoạn trong khoảng 2 tuần và sau kỳ nghỉ, nhu cầu nội địa của Trung Quốc sẽ tăng cao, nhưng Trung Quốc sẽ vẫn c̣n khoảng 300-400.000 tấn mỗi tháng xuất khẩu ra thị trường. (Biểu đồ 2: So sánh giá Ure hạt đục của Vịnh A-rập/Vịnh Mỹ).

Châu Mỹ:

Mỹ: Ure hạt đục của Nola bán giá 410 đô/tấn fob hàng vận chuyển bằng sà lan nhưng có thể giảm xuống 400-405 đô/tấn fob do sức mua hạn chế. Trong tương lai, vẫn hy vọng giá hàng sẽ phục hồi ở Nola khi mà bắt đầu vào vụ lạc trong 2-3 tuần. Tại các đồng bằng phía Nam, giá ở Enid giảm xuống 430 đô/tấn hàng của nhà máy ~ 400-405 đô/tấn fob tại Nola. Hai tuần trước đây giá hàng tháng 2 là 420 đô/tấn fob nhưng hiện tại đang điều chỉnh về mức 400 đô/tấn fob tại Nola. (Biểu đồ 3: Nhập khẩu Ure của Mỹ theo dự báo năm 2007).

 

Thị trường Phosphates:

Giá DAP:

Mỹ: 760-765 đô/tấn fob                           Tunizi: 710-725 đô/tấn fob

Marốc: 765-780 đô/tấn fob                      Jocdani: 460-470 đô/tấn fob

Baltic: 740-760 đô/tấn fob

 

- Tại khu vực Viễn Đông, hàng vẫn được bán ra trong khi thị trường vẫn đợi tin từ phía Chính phủ Trung Quốc đưa ra quyết định sẽ thực hiện chính sách cấm xuất khẩu phosphate trong suốt mùa vụ trong nước. DAP trong kho của ấn Độ đang giảm xuống. Pakistan chấp nhận trả giá mới cao hơn để mua DAP.

- Nhu cầu của châu Âu vẫn ổn định bởi v́ họ đă mua trước vụ, và người mua đang đợi nhu cầu tăng cao khi vào vụ trong tháng 3, 4. Giá hàng tháng 2 của Bắc Phi lại tăng lên.

- Tuần này, thị trường Mỹ tạm ngưng, đợi nhu cầu bắt đầu một cách nghiêm túc.

(Biểu đồ 4: So sánh giá DAP)

 

Tại châu Mỹ:

Brazil: Tuần này hầu như thị trường im ắng bởi v́ Brazil sẽ đóng cửa trong tuần sau để nghỉ lễ Carnaval (Lễ hội Hoá trang). MAP có giá 820-850 đô/tấn cfr. Trung Quốc vẫn tiếp tục xuất khẩu cho thị trường này nhưng cước vận chuyển đă giảm từ 100 đô/tấn một tháng trước đây xuống c̣n 70 đô/tấn trong tuần này.

Mỹ: Thị trường xuất khẩu tuần này khá im ắng. Chỉ có hai chuyến hàng bán từ tuần trước có giá 760-765 đô/tấn fob vsl rời. Tuần này giá hàng tự do vận chuyển bằng sà lan tuần này vẫn ổn định với giá 660-670 đô/tấn fob tại New Orleans bởi v́ thị trường đang chờ nhu cầu tăng lại vào cuối tháng 2. Các nhà sản xuất đưa ra bảng giá chính thức mới như sau: Mosaic đ̣i giá 700 đô/tấn và CF đ̣i giá hàng tháng 2 là 700 đô/tấn, hàng tháng 3 giá 705 đô/tấn và hàng tháng 4 giá 710 đô/tấn. Hàng vận chuyển bằng xe lửa ở miền Trung Florida là 645-650 đô/tấn fot, trong khi giá tuần trước chỉ có 615 đô/tấn fot. . Cùng với xu hướng tăng giá ở Nola, CF đưa ra giá hàng tháng 2 là 680 đô/tấn, hàng tháng 3 giá 685 đô/tấn và hàng tháng 4 giá 690 đô/tấn.

Tại FSU/châu Âu/châu Phi:

Bỉ: Tuần này các thương gia trả giá 770-780 đô/tấn fob vận chuyển bằng sà lan tại Gent/Terneuzen, mặc dù một thương gia đă đẩy giá dự kiến lên 800 đô/tấn fob.

Marốc: Thiếu sulphur đang làm giảm sản xuất ở Marốc. OCP sẽ chỉ sản xuất khoảng 60-70.000 tấn DAP thay v́ 100-120.000 tấn vận chuyển trong tháng 2 giá 760-770 đô/tấn fob vsl và hiện đă tăng lên 780-800 đô/tấn fob vsl. MAP hàng tháng 2 đ̣i giá khoảng 815-820 đô/tấn fob vsl.

Nga: Phosagro đ̣i giá 800 đô/tấn fob vsl DAP vận chuyển cuối tháng 2, nhưng các thương gia cho rằng khó có thể đạt được giá trên.

Tunizi: GCt sản xuất khoảng 80.000 tấn DAP trong tháng 1, trong đó khoảng 50-60.000 tấn bán cho Pháp và Italia, và 15-20.000 tấn bán cho Thổ Nhĩ Kỳ, tất cả với giá 710-720 đô/tấn fob. Tunizi hy vọng sẽ đạt được giá 800 đô/tấn fob rời tại Gabes đối với DAP hàng tháng 2 do tỷ lệ sản xuất giảm v́ thiếu sulphur.

Tại Trung Đông/châu á:

Trung Quốc: Mục đích của Chính phủ Trung Quốc là muốn tối đa hoá số lượng phân bón NP/NPK để cung cấp cho thị trường Trung Quốc phục vụ vụ mùa này, cho tới tận tháng 5, nhằm tăng sản lượng ngô, lúa mỳ và đậu tương.

ấn Độ: Hàng dự trữ trong kho của ấn Độ tiếp tục sụt giảm do nhu cầu vẫn mạnh mà sản xuất trong nước và nhập khẩu không thể đáp ứng. Có nhiều báo cáo đăng trên báo chí ấn Độ cho biết việc trồng lúa ở một số vùng bị cắt giảm do thiếu DAP. T́nh trạng này sẽ không thể cải thiện trong Q1 v́ cả Tunizi và Marốc sẽ cắt giảm khoảng 100-120.000 tấn P2O5 vận chuyển cho ấn Độ, điều này sẽ làm cắt giảm thêm khoảng 200-250.000 tấn nữa trong sản lượng DAP của ấn Độ

 

Thị trường Ammonia:

Giá Ammonia:

Ventspils: 482-517 đô/tấn fob                  Yuzhny: 475-510 đô/tấn fob

Bắc Phi: 500-530 đô/tấn fob                    Trung Đông: 395-500 đô/tấn fob

Ca-ri-bê: 505-507 đô/tấn fob

Giá CFR tại một số thị trường:

Viễn Đông: 475-480 đô/tấn cfr                 Mỹ: 540-580 đô/tấn cfr

ấn độ: 419-441 đô/tấn cfr                        Tây Bắc Âu: 550-590 đô/tấn cfr

Đài Loan: 485-500 đô/tấn cfr

 

- Giá ammonia tiếp tục đạt kỷ lục trong tuần này với mức giá cao nhất đạt được tại Yuzhny là 510-530 đô/tấn fob và giá vận chuyển tới Vịnh Mỹ và Tampa là 575-580 đô/tấn cfr.

- Sản xuất ở Trinidad bị cắt giảm và Vịnh A-rập đang tiến hành nghỉ bảo dưỡng sẽ làm hạn chế nguồn cung cấp từ hai nơi cung cấp chính này. Ngoài ra, nhu cầu nhập khẩu từ Mỹ để chế biến phân bón, bón trực tiếp và sử dụng trong công nghiệp tiếp tục tăng mạnh. Chỉ trong một tuần, Mỹ đă nhập khẩu khoảng 100.000 tấn ammonia . Ba chuyến cho Vịnh Mỹ, 1 cho Tampa và 1 cho Savannah giá 545-580 đô/tấn cfr. Hàng đầu tháng 2 theo hợp đồng ở Tampa có giá 540 đô/tấn cfr.

- Tại FSU, các nhà xuất khẩu nitơ đă rất linh hoạt để điều chỉnh sản lượng ưu tiên sản xuất ammonia trong tháng 2, 3 trong bối cảnh giá ammonia tăng cao như hiện nay mà các sản phẩm có nitơ lại giảm giá mạnh.

(Biểu đồ 5: So sánh giá Ammonia của Yuzhny/Tampa/Vịnh Mỹ)

 

Tại Biển Đen: Thị trường hàng tháng 3 tại Yuzhny đă mở cửa với giá 510 đô/tấn fob. Hàng tháng 3 của Ucraina cũng bán giá 510 đô/tấn fob. Trước những chuyến hàng trên, một số chuyến hàng cuối tháng 2 bán giá từ trên 470-490 đô/tấn fob. Giá hàng đầu tháng 2 theo hợp đồng kư với Tampa là 540 đô/tấn cfr ~ trên 470 đô/tấn fob tại Biển Đen. Một vài nhà sản xuất của Ucraina dự định điều chỉnh sản lượng nhằm giảm sản lượng ure và nitơrat để tối đa hoá sản lượng ammonia. (Biểu đồ 6: So sánh giá Ammonia của Trung Đông/Yuzhny).

Tại Algeria: Tỷ lệ sản xuất ở Algeria tuần này đă tăng cao hơn. Annaba đă hoạt động trở lại. Arzew 1 vẫn đang hoạt động b́nh thường và Arzew II vẫn ngừng hoạt động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thị trường sulphur:

giá Sulphur:

Iran: 504-559 đô/tấn fob                          UAE: 495 đô/tấn fob

Saodi: 380-500 đô/tấn fob                       Canada:145-460 đô/tấn fob

Biển Đen: 370-510 đô/tấn fob

ấn Độ: 550-600 đô/tấn cfr                        Trung Quốc: 220-610 đô/tấn cfr

 

- Tuần này hầu như không có cuộc thương lượng mới nào diễn ra, cả nhà cung cấp và các thương gia đều không có dư hàng để bán ra thị trường. Quả thực, điểm đáng chú ư nhất trên thị trường đó là t́nh trạng thiếu tiếp tục diễn ra ở một số thị trường, đặc biệt là ở Bắc Phi và Mỹ.

- Hoạt động vận chuyển ở Biển Đen bị hoăn lại trong tháng 1 – mà nguyên nhân chủ yếu là do thời tiết xấu và hạn chế công suất vận chuyển – xảy ra cùng lúc với hàng của Trung Đông khan hiếm do sản xuất sulphur từ khí gas tự nhiên ít hơn dự đoán. Kết quả là một vài nhà sản xuất phân bón phosphate – trong hoàn cảnh hàng dự trữ trong kho ít - đă phải cắt giảm sản xuất. Ví dụ như, Tunizi và Israel buộc phải mua hàng từ các nguồn cung cấp tự do (từ FCI) với giá cao hơn giá trong hợp đồng do những nguyên nhân trên. Khởi động chậm chạp ở Biển Đen, lượng hàng bị hạn chế ở Vịnh A-rập và thiếu hàng dự trữ là những nhân gây bức xúc trong thời điểm này.

- Thị trường tự do ở Trung Quốc và ấn Độ rất im ắng trong tuần này, nhưng điều này không đủ mạnh để khiến cho giá trên thị trường tự do giảm xuống; tất cả các nhà cung cấp ở Vịnh A-rập và Biển Đen đang cố gắng để đương đầu với những cam kết theo hợp đồng.

 (Biểu đồ 7: So sánh giá Sulphur trên thị trường tự do)

 

Tại Nga: Thời tiết quá xấu ở Biển Đen và việc vận chuyển bị hoăn lại theo từng đợt khi mà một vài khách hàng có lượng hàng dự trữ rất thấp, làm cho thiếu hụt sulphur tại một vài nhà máy ở thị trường Bắc Phi và Med. Tại Mariupol, thời tiết xấu đang làm hạn chế việc vận chuyển sulphur, có thể mấy 5-6 ngày để bảo dưỡng, và mặc dù việc vận chuyển đang được tiến hành bốc xếp cho các nhà cung cấp như Solvadis, Midgulf, FCI, ICEC – nhưng quá tŕnh diễn ra chậm. Việc bốc xếp đang diễn ra ở lllychevsk nhưng tốc độ chậm hơn mong muốn do công suất hoạt động của xe ray không đủ để đáp ứng với tốc độ bốc xếp ngày một cao hơn của ICEC.

 

Tại Tunizi: Các nhà cung cấp của Italia hiện đă cam kết xong các hợp đồng hàng Q1, Q2/2008 với GCT ở Tunizi với giá 375-378 đô/tấn cfr. Chuyến hàng vận chuyển đầu tiên theo những hợp đồng này được thực hiện trong tuần này. Hợp đồng giữa GCT và Total/Pháp được gia hạn với số lượng không thay đổi khoảng 50-100.000 tấn trong Q1/Q2 với giá trên 420 đô/tấn cfr. BCT/Shell đang thương lượng về việc cung cấp hàng lỏng cho Tunizi trong tuần này.

Tại Marốc: OCP đă kư được hợp đồng cung cấp hàng lỏng với Pháp có giá hơn 400 đô/tấn cfr. Số lượng vẫn giữ nguyên là 250-300.000 tấn. Các cuộc thương lượng giữa OCP và BEB về việc cung cấp hàng lỏng của Đức vẫn tiếp tục. Thiếu sulphur  làm giảm sản lượng DAP trong tháng 1 từ 100-110.000 tấn xuống c̣n 60-65.000 tấn. Vận chuyển acid phosphoric cho khách hàng của OCP là ấn Độ bị cắt giảm đáng kể trong tháng 2 và 3. OCP đă thành công trong việc tăng nguồn cung cấp từ Nga trong năm 2008 từ Gazpromexport thông qua Solvadis từ 1 triệu tấn lên 1,2 triệu tấn. OCP cũng giữ được 800.000 tấn từ Aramco và 250.000 tấn hàng bột cộng thêm 25.000 tấn hàng hạt của Kazakhstan. Adnoc và KPC cũng gia hạn các hợp đồng của họ. Tất cả các hợp đồng này đă đồng ư với giá 420-430 đô/tấn cfr. OCP đang đấu tranh  để đảm bảo đủ sulphur để đáp ứng cho hoạt động hiện tại của họ. Liên doanh mới của OCP với Fauji/Pakistan và Bunge/Brazil khó có thể đi vào hoạt động ngay v́ những nhà máy này sẽ cần thêm khoảng 750.000 tấn sulphur mỗi năm để duy tŕ công suất sản xuất hoạt động.

Tại UAE: Trong bối cảnh lượng hàng khan hiếm do sản xuất sulphur ở mức thấp nên Adnoc đang chuẩn bị nâng giá hàng tháng 2 tại Ru-wais. Adnoc đang cân nhắc mức giá trên 500 đô/tấn fob.

Tại Canada: Thời tiết quá lạnh giá đang ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và vận chuyển ở Alberta. Các nhà cung cấp đang tập trung vào thực hiện các hợp đồng đă kư. Nguồn hàng cung cấp hạn chế có thể một lần nữa làm giảm sản lượng xuất khẩu trong năm 2008.

 

Thị trường Potat:

Giá MOP:

Brazil: 405-465 đô/tấn cfr                        Đông Nam á: 425-500 đô/tấn cfr     

 

- Kể từ khi Canpotex đưa ra thông báo tăng 100 đô/tấn (giá CFR) đối với tất cat các chuyến hàng mới vận chuyển trong Q2 cho thị trường ở khu vực châu á th́ hàng loạt các chuyến hàng với số lượng lớn đă được mua bởi người mua của Malayxia, Inđônêxia, Việt Nam và Thái Lan. Với thông báo tăng giá này th́ hàng Q2 sẽ có giá 525 đô/tấn cfr đối với MOP chuẩn và 540 đô/tấn cfr đối với MOP hạt.

- Tại Việt Nam, ICL cam kết bán 35.000 tấn MOP cho Việt Nam (trong đó có 35.000 tấn MOP hạt và phần c̣n lại là MOP chuẩn) với giá 500 đô/tấn cfr đối với MOP chuẩn và 515 đô/tấn cfr đối với MOP hạt.

- Vẫn chưa có hợp đồng nào được kư giữa người mua của Trung Quốc và nhà cung cấp là BPC hay Canpotex. Nếu không có cuộc thương lượng nào diễn ra trước Tết Nguyên đán (từ 7/1 và kéo dài khoảng 2 tuần) th́ chắc chắn phải đến tháng 3 các cuộc thương lượng mới lại bắt đầu. PotatCorp thông báo rằng Canpotex hiện nay sẽ không thể vận chuyển hàng hàng tháng 1, 2 và đầu tháng 3 cũng không thể. Các nhà cung cấp khác cũng trong t́nh trạng tương tự.

- Giá MOP hạt lại tăng lên ở châu Âu, mức trước đây là 320 euro/tấn cfr/cif. BPC nói rằng gần đây đă bán MOP hạt cho một khách hàng ở Tây Âu với giá 330 euro/tấn cfr.

- BPC khẳng định các chuyến MOP hạt đầu tiên vận chuyển cho Brazil trong tháng 3 với giá 500-510 đô/tấn cfr.

 

Tóm lại:

Cũng giống như tuần trước, tuần này giá ure tiếp tục giảm thêm 35-40 đô/tấn tại FSU, khoảng 10 đô/tấn tại Vịnh A-rập và 7-8 đô/tấn ở Mỹ. Xu hướng sụt giảm này có thể sẽ c̣n tiếp tục trong một vài tuần tới, đặc biệt là người mua ở khu vực châu á sắp nghỉ đón Tết Nguyên Đán và người mua ở châu Mỹ Latinh nghỉ lễ Carnaval. Sau kỳ nghỉ này, có thể thị trường sẽ có một số thay đổi đáng kể.

Các thị trường khác như phosphate, ammonia, sulphur và potat tiếp tục tăng cao. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn cung cấp khan hiếm, hàng dự trữ c̣n ít, nhiều nơi thiếu nguyên liệu đầu vào để sản xuất buộc phải đóng cửa hay cắt giảm sản xuất và nhu cầu không ngừng tăng./.

 

 

 

 

 

 

 

<> Các tin khác:

| Trở về |

Các tin đă đưa:

 









 
New Page 2

 

 

 

 

 

Trụ sở: 37 Nguyễn Khang, Cầu Giấy - Hà Nội

Điện thoại: 04.7847174 - Fax: 04.7847164

Email: tht1@fpt.vn - Website: http://www.hth.com.vn